Tiếng Việt :: English
 

   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

 


     Số:.............................

V/v: Báo cáo các nội dung thực hiện quy chế công khai đối với các cơ sở giáo dục đại học theo Số:7510/BGDĐT-KHTC

 

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


             Đà Nẵng, ngày       tháng      năm 2010

Kính gửi:           - Bộ Giáo dục & Đào tạo

- Vụ Kế Hoạch - Tài chính

 

Thực hiện công văn số 7510 /BGDĐT-KHTC, Báo cáo các nội dung thực hiện quy chế công khai đối với các cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009, Trường Đại học Duy Tân báo cáo Bộ GD&ĐT các nội dung chính sau đây:

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

a)  Cam kết chất lượng giáo dục

            Nhà trường đã tiến hành xây dựng chuẩn đầu ra các chuyên ngành đào tạo của trường sau khi tiến hành cấu trúc lại toàn bộ chương trình đào tạo của trường theo học chế tín chỉ từ năm học 2007-2008. Đến nay, qua nhiều lần thảo luận từ cấp Bộ môn đến cấp Trường, trên cơ sở tham vấn ý kiến của các nhà chuyên môn, các doanh nghiệp; Trường Đại học Duy Tân đã ban hành chuẩn đầu ra đối với 21 ngành; trong đó: Thạc sĩ 2 ngành, Đại học 15 ngành và Cao đẳng 4 ngành; với 55 lượt chuyên ngành thuộc các Hệ và Bậc đào tạo trong trường theo quyết định số 1995A/QĐ-ĐHDT, ngày 9 tháng 12 năm 2009(Bản sao Quyết định đính kèm).

Bảng 1: Bảng tổng hợp số lựợng chuyên ngành ban hành chuẩn đầu ra

TT

Hệ/Bậc Đào tạo

Số chuyên ngành

Ghi chú

I

Hệ Chính qui

 

 

1

Sau Đại học

2

 

2

Đại Học

23

 

3

Cao Đẳng

4

 

II

Hệ Liên thông

 

 

1

Trung cấp lên Cao đẳng

4

 

2

Trung cấp lên Đại học

4

 

3

Cao đẳng lên Đại học

5

 

III

Hệ văn bằng thứ 2

7

 

IV

Hệ Từ xa

6

 

Nội dung chuẩn đầu ra của 55 chuyên ngành thuộc các Hệ và Bậc đào tạo trong trường được công bố trên website: www. duytan.edu.vn.

b) Công khai chất lượng giáo dục thực tế

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Trường rất quan tâm đến vấn đề việc làm của sinh viên sau khi ra trường. Trường đã thành lập Trung tâm Xúc tiến Việc làm và Hỗ trợ sinh viên từ năm 1996 để thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm việc làm và hỗ trợ các bạn sinh viên trong quá trình học và sau khi tốt nghiệp. Hàng năm, Trung tâm tiến hành khảo sát tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, nhằm đánh giá đúng đắn thực trạng của sinh viên và tính phù hợp của chương trình đào tạo so với nhu cầu thực tế. Kết quả khảo sát việc làm năm 2010 thể hiện qua bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Bảng tổng hợp tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp

TT

Nội dung

Khóa học/Năm TN

Số SV nhập học

Số SV TN

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 1  năm ra trường

A

Đại học chính quy

 

 

 

87,30%

1

Ngành Xây dựng Dân dụng

2004-2009

115

49

90.24 %

2

Ngành Xây dựng Cầu đường

2004-2009

93

43

88.24 %

3

Ngành Anh văn Biên dịch

2005/2009

47

32

92.31 %

4

Ngành QTDL Khách sạn

2005/2009

35

25

94.74 %

5

Ngành Ngân hàng

2005/2009

124

90

86.89 %

6

Ngành Tài chính DN

2005/2009

61

54

83.87 %

7

Ngành QTKD Marketing

2005/2009

18

18

84.62 %

8

Ngành QTKD Tổng hợp

2005/2009

118

91

95.12 %

9

Ngành Công nghệ phần mềm

2005/2009

39

18

80.00 %

10

Ngành Kỹ thuật mạng

2005/2009

45

31

100.00 %

11

Ngành Tin học viễn thông

2005/2009

77

46

74.19 %

12

Ngành Kế toán Doanh nghiệp

2005/2009

188

155

82.61 %

13

Ngành Kế toán Kiểm toán

2005/2009

167

165

81.75 %

B

Cao đẳng chính quy

 

 

 

73,76%

1

Ngành Cao đẳng Xây dựng

2006-2009

77

27

60%

2

Ngành Cao đẳng Tin học

2006-2009

82

25

100%

3

Ngành Cao đẳng Kế toán

2006-2009

259

197

61.29 %

 

Qua kết quả khảo sát tình trạng việc làm sinh viên ở bảng 2 cho thấy, Toàn trường tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp đối với bậc đại học 87,3%, cao đẳng 73,76% có việc làm. Có thể nói rằng, chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Duy Tân đã góp phần đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội, cũng như góp phần nâng cao trình độ dân trí và xã hội hóa giáo dục.

c) Về kết quả kiểm định chất lượng giáo dục

Tháng 5/2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cử Đoàn chuyên gia đánh giá ngoài vào kiểm định chất lượng tại trường theo quyết định số 3199/QĐ-BGDĐT, ngày 29 tháng 04 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện nhiệm vụ đánh giá ngoài Trường Đại học Duy Tân từ ngày 25 đến ngày 28 tháng 5 năm 2009. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của Trường Đại học Duy Tân được Đoàn đánh giá ngoài tổng kết như sau: 29/53 tiêu chí đạt mức 2(mức chất lượng tốt nhất), chiếm tỷ lệ 54,71%; 24/53 tiêu chí đạt mức 1 và 0, chiếm tỷ lệ 45,29% (Bảng 1 - Phụ lục).

 

2. Công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

a) Về Cơ sở vật chất: Hiện nay, Nhà trường đã tạo dựng được 5 cơ sở với diện tích mặt bằng 40.050 m2 tại TP Đà Nẵng (Mẫu 22 - phu lục 1); trong đó:

                                                                                                (Đvt: m2)

Diện tích phòng học các loại

19300

Diện tích thư viện

1500

Diện tích phòng thí nghiệm

990

Diện tích nhà xưởng thực hành

6360

Diện tích sàn xây dựng ký túc xá của trường

1400

Diện tích nhà ăn của cơ sở đào đạo

500

Diện tích sân vận động

10000

 

Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học được trang bị hiện đại đảm bảo nhu cầu đào tạo với: 1236 máy vi tính được kết nối mạng để truy cập thông tin internet. 100% phòng học được trang bị máy chiếu đa phương tiện (180 projectors); 01 phòng ghi âm và thu hình, các phòng thực hành, thí nghiệm hiện đại; thư viện đảm bảo để phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập.

b) Về Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Xét qui mô về mặt số lượng nhân sự, tính đến ngày 30/11/2010, Tổng số nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong trường: 809 người; trong đó 609 giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên cơ hữu và 200 thỉnh giảng

Bảng 3: Bảng tổng hợp số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên trường

TT

Nội dung

Tổng số

Hình thức tuyển dụng

Ghi chú

Giảng viên cơ hữu

Giảng viên hợp đồng dài hạn

1

Giảng viên

SL(người)

495

465

30

 

TL(%)

81,28

93,94

6,06

 

2

Cán bộ Quản lý và nhân viên

SL(người)

114

0

0

 

TL(%)

18,72

0

0

 

 

Tổng cộng

SL(người)

609

465

30

 

TL(%)

100

76,35

23,65

 

Ghi chú:      + SL: Số lượng               + TL: Tỷ lệ

Trong 495 giảng viên cơ hữu hiện có: giảng viên cơ hữu 465 người và thỉnh giảng dài hạn 30. Đội ngũ giảng viên cơ hữu chiếm trên 75%-80% khối lượng giảng dạy của toàn trường, giảng viên thỉnh giảng được mời tại các trường đại học có uy tín trong nước chiếm 20 đến 25% trên tổng khối lượng giảng dạy. Ngoài ra, Trường còn mời các giám đốc doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm và giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy chuyên đề.

Đội ngũ giảng viên của trường tuổi đời còn trẻ, bình quân 33 tuổi, hầu hết không ngừng học tập để trưởng thành. Điều này làm cơ sở để nhà trường từng bước đào tạo một đội ngũ nhà giáo giỏi, có uy tín trong tương lai gần. Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên là những tổ chức lãnh đạo và nòng cốt, đầu tàu trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Về trình độ chuyên môn của đội ngũ, trong số 495 giảng viên tỷ lệ giảng viên có trình độ từ Thạc sĩ trở lên chiếm 80,00% và Tiến sĩ trở lên 10,3% thể hiện qua bảng 4 dưới đây:

Bảng 4: Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn giảng viên

TT

Học Hàm/Học Vị

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

1

Giáo sư

3

0,61

 

2

Phó giáo sư

11

2,22

 

3

TSKH, Tiến sỹ

37

7,47

 

4

Thạc sỹ

345

69,70

 

5

Cử nhân

99

20,00

 

 

 

495

100

 

 

Công tác xây dựng đội ngũ luôn được Hội đồng Quản trị, Ban giám hiệu Nhà trường đặc biệt quan tâm. Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy và nhân viên phục vụ qua mỗi năm đều tăng số lượng và tích lũy thêm kinh nghiệm. Trường phấn đấu đến năm 2015, trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên phải đạt trên 80% là thạc sĩ và 20% tiến sĩ.

Về tỷ lệ số sinh viên/1giảng viên của trường 20 (SV/GV)

3. Công khai thu chi tài chính

Trường tự chủ hoàn toàn về tài chính. Nguồn thu của trường chủ yếu là học phí và lệ phí tốt nghiệp(mẫu 24 - phụ lục 1)

Các nguồn thu của trường được sử dụng đúng mục đích, phục vụ cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học. Mức học phí của trường năm học 2010 như sau:

+ Thạc sĩ 17 triệu đồng;

+ Đại học: 250.000 đ/Tín chỉ (SV nộp 16 tín chỉ/học kỳ, học từ 16 đến 19 tín chỉ, số tín chỉ tăng thêm người học được miễn);

+ Cao đẳng:  225.000 đ/Tín chỉ (SV nộp 16 tín chỉ/học kỳ, học từ 16 đến 19 tín chỉ, số tín chỉ tăng thêm người học được miễn).

Về kết quả kiểm toán, công tác kiểm toán theo niên độ và quyết toán tài chính được nhà trường thực hiện đúng qui định hiện hành. Trường đã thực hiện việc kiểm toán hoạt động tài chính với Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học các niên độ từ năm 2005 đến cuối năm 2009 và đã được cơ quan kiểm toán có ý kiến nhận xét như sau:“Các báo cáo tài chính đã phản ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động của Trường cho từng niên độ, phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan”. Kết quả kiểm toán và quyết toán cho thấy Trường không có sai phạm nào về quản lý tài chính.

 

Trên đây là toàn văn nội dung báo cáo 3 công khai theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Duy Tân kính gửi đến Bộ GD&ĐT và công khai trên website: www.duytan.edu.vn và niêm yết tại Thư viện trường

 

Q. HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận

+ Như trên

+ Lưu VP

 

    BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                          

BIỂU TỔNG HỢP

Một số thông tin công khai của cơ sở giáo dục Đại học, Cao đẳng

Năm học 2010-2011

(Kèm theo công văn số 7510 /BGDĐT-KHTC  ngày 9 tháng 11 năm 2010

 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

- Địa chỉ website:  www.duytan.edu.vn;  www.dtu.edu.vn

- Đường Link:

 

TT

Thông tin

Đơn vị

Số lượng

1

Số ngành trường đang đào tạo

Ngành

21

2

Số ngành đã công bố chuẩn đầu ra

Ngành

21

3

Diện tích đất của trường

Ha

4

4

Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo:

m2

40050

4.1

Diện tích phòng học các loại

-

19300

4.2

Diện tích thư viện

-

1500

4.3

Diện tích phòng thí nghiệm

-

990

4.4

Diện tích nhà xưởng thực hành

-

6360

5

Diện tích sàn xây dựng ký túc xá của trường

m2

1400

6

Tổng số giảng viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn:

Người

495

6.1

Giáo sư

-

3

6.2

Phó giáo sư

-

11

6.3

TSKH, tiến sỹ

-

37

6.4

Thạc sỹ

-

345

6.5

Cử nhân

-

99

7

Số sinh viên chính quy quy đổi/Giảng viên cơ hữu quy đổi

Sinh viên quy đổi

20,2

8

Tỷ lệ lệ giảng viên cơ hữu từ thạc sỹ trở lên

%

80,00

9

Mức học phí hệ chính quy năm 2010-2011:

Tr. đồng/năm

 

9.1

Tiến sỹ

 

0

9.2

Thạc sỹ

 

17

9.3

Đại học

 

8

9.4

Cao đẳng

 

7,2

10

Tổng thu năm 2009

Tỷ đồng

87908

10.1

Từ Ngân sách

 

-

10.2

Từ học phí, lệ phí

 

85189

10.3

Từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

 

1598

10.4

Từ nguồn khác.

 

1121

Ghi chú: - Số TSKH, tiến sỹ nếu đã tính trong các giáo sư, phó giáo sư thì không tính trùng trong mục 6.3 nữa.                                                

- Hệ số quy đổi về giảng viên quy đổi ở trường đại học: Giáo sư=3; Phó giáo sư và TSKH=2; Tiến sỹ=1,5;Thạc sỹ=1; Cử nhân=0,8.

- Hệ số quy đổi về giảng viên quy đổi ở trường cao đẳng: Giáo sư=3; Phó giáo sư và TSKH=2; Tiến sỹ=1,5;Thạc sỹ=1,3; Cử nhân=1.

                - Hệ số quy đổi về sinh  viên quy đổi ở trường đại học:  Đại học=1; Cao đẳng=0,8.

                - Hệ số quy đổi về sinh  viên quy đổi ở trường cao đẳng: Cao đẳng=1.

 

                                                                   Đà Nẵng, ngày......tháng......năm 2010

HIỆU TRƯỞNG

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG 1: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NGOÀI

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO BỘ TIÊU CHUẨN BAN HÀNH CÙNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2004/QĐ – BGD& ĐT

 

1. TC 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường

 

6. TC 6: Người học

1.1.

 

 



 

 

6.1

 

 



 

1.2

 

Œ

 

 

 

6.2

 

 



 

2. TC 2: Tổ chức và quản lý

 

6.3

 

Œ

 

 

2.1

 

Œ

 

 

 

6.4

 

 



 

2.2

 

 



 

 

6.5

 

Œ

 

 

2.3

 

 



 

 

6.6

 

 

v

 

 

2.4

 

 

v

 

 

6.7

 

 

v

 

2.5

 

 

v

 

 

6.8

 

 

v

 

3. TC 3: Chương trình đào tạo

 

6.9

 

Œ

 

 

3.1

 

 



 

 

7.TC 7: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

3.2

 

 



 

 

7.1

 

Œ

 

 

3.3

 

Œ

 

 

 

7.2

€

 

 

 

3.4

 

Œ

 

 

 

7.3

€

 

 

 

4. Tiêu chuẩn 4:Các hoạt động đào tạo

 

7.4

 

Œ

 

 

4.1

 

Œ

 

 

 

7.5

 

Œ

 

 

4.2

 

Œ

 

 

 

8. TC 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

4.3

 

 



 

 

8.1

 

 



 

4.4

 

 



 

 

8.2

 

 

v

 

4.5

 

 



 

 

8.3

 

u

 

 

5. TC 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

 

€: Chưa đạt mức 1

: Đạt mức 1

 

 

9. TC 9: Thư viện, trang thiết bị học tập, cơ sở vật chất

5.1

 

 

v

 

 

9.1

 

Œ

 

 

5.2

 

 



 

 

9.2

 

Œ

 

 

5.3

 

 

v

 

 

9.3

 

 

v

 

5.4

 

Œ

 

 

 

9.4

 

 



 

5.5

 

Œ

 

 

 

9.5

 

Œ

 

 

5.6

 

Œ

 

 

 

9.6

 

 



 

5.7

€

 

 

 

 

9.7

 

 

v

 

5.8

 

 



 

 

10. TC 10: Tài chính và quản lý tài chính

5.9

 

Œ

 

 

 

10.1

 

Œ

 

 

5.10

 

 

v

 

 

10.2

 

 



 

 

 

 

 

 

 

10.3

 

 



 

 

Đà Nẵng, ngày......tháng......năm 2010

HIỆU TRƯỞNG

 

    BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Biểu mẫu 21

Công khai chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng

 

S

TT

Nội dung

Khóa học/

Năm

tốt nghiệp

Số

sinh viên nhập học

Số

sinh viên

tốt nghiệp

Phân loại tốt nghiệp (%)

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 1  năm ra trường

 

Loại

xuất

sắc

Loại giỏi

Loại

khá

A.

Đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

87,3

1

Ngành Xây dựng Dân dụng

2004-2009

115

49

0.00%

0.00%

18.37%

90.24 %

2

Ngành Xây dựng Cầu đường

2004-2009

93

43

0.00%

0.00%

9.30%

88.24 %

3

Ngành Anh văn Biên dịch

2005/2009

47

32

0.00%

9.68%

67.74%

92.31 %

4

Ngành QTDL Khách sạn

2005/2009

35

25

0.00%

8.70%

82.61%

94.74 %

5

Ngành Ngân hàng

2005/2009

124

90

0.00%

6.67%

65.56%

86.89 %

6

Ngành Tài chính DN

2005/2009

61

54

0.00%

16.67%

51.85%

83.87 %

7

Ngành QTKD Marketing

2005/2009

18

18

0.00%

11.11%

61.11%

84.62 %

8

Ngành QTKD Tổng hợp

2005/2009

118

91

0.00%

6.59%

49.45%

95.12 %

9

Ngành Công nghệ phần mềm

2005/2009

39

18

0.00%

0.00%

44.44%

80.00 %

10

Ngành Kỹ thuật mạng

2005/2009

45

31

0.00%

3.23%

32.26%

100.00 %

11

Ngành Tin học viễn thông

2005/2009

77

46

0.00%

2.17%

58.70%

74.19 %

12

Ngành Kế toán Doanh nghiệp

2005/2009

188

155

0.00%

15.48%

59.35%

82.61 %

13

Ngành Kế toán Kiểm toán

2005/2009

167

165

0.00%

10.91%

55.76%

81.75 %

B.

Cao đẳng chính quy

 

 

 

 

 

 

73,76

1

Ngành Cao đẳng Xây dựng

2006-2009

77

27

0.00%

7.41%

33.33%

60 %

2

Ngành Cao đẳng Tin học

2006-2009

82

25

0.00%

4.00%

52.00%

100 %

3

Ngành Cao đẳng Kế toán

2006-2009

259

197

0.00%

5.08%

46.70%

61.29 %

                                                                                       

                                                            Đà Nẵng, ngày......tháng......năm 2010

HIỆU TRƯỞNG

 

    BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIỂU MẪU 22

Công khai cơ sở vật chất của cơ sở giáo dực đại học, cao đẳng

năm học 2010 - 2011

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

I

Diện tích đất đai

ha

4

II

Diện tích sàn xây dựng

m2

40050

1

Giảng đường

 

 

 

Số phòng

phòng

184

 

Tổng diện tích

m2

13750

2

Phòng học máy tính

 

 

 

Số phòng

phòng

19

 

Tổng diện tích

m2

1520

3

Phòng học ngoại ngữ

 

 

 

Số phòng

phòng

6

 

Tổng diện tích

m2

430

4

Thư viện

m2

1500

5

Phòng thí nghiệm

 

 

 

Số phòng

phòng

10

 

Tổng diện tích

m2

990

6

Xưởng thực tập, thực hành

 

 

 

Số phòng

phòng

50

 

Tổng diện tích

m2

6360

7

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

 

 

Số phòng

phòng

35

 

Tổng diện tích

m2

1400

8

Diện tích nhà ăn của cơ sở đào đạo

m2

500

9

Diện tích khác:

 

13600

 

Diện tích hội trường

m2

1000

 

Diện tích nhà văn hóa

m2

100

 

Diện tích nhà thi đấu đa năng

m2

2500

 

Diện tích bể bơi

m2

0

 

Diện tích sân vận động

m2

10000

Đà Nẵng, ngày......tháng......năm 2010

HIỆU TRƯỞNG

 

            BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

             

        Biểu mẫu 23

Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu

của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2010-2011

                                                                         Đơn vị tính: Người

TT

Nội dung

Tổng số

Trong đó chia ra

Ghi chú

Giáo sư

Phó
Giáo sư

TSKH,
Tiến sĩ

Thạc

Cử nhân

Khác

TOÀN TRƯỜNG

495

3

11

37

345

99

0

 

I

CÁC KHOA

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khoa CNTT

42

0

4

3

31

4

0

 

 

Bộ môn Hệ thống thông tin

15

0

2

1

12

0

0

 

 

Bộ môn Kỹ thuật mạng

12

0

0

2

8

2

0

 

 

Bộ môn Công nghệ phần mềm

10

0

2

0

7

1

0

 

 

Bộ môn Cơ sở tin học

5

0

0

0

4

1

0

 

2

Khoa Đ.Tử-V.Thông

16

1

0

1

10

4

0

 

 

Bộ môn Điện tử

7

0

0

1

4

2

0

 

 

Tổ chuyên môn viễn thông

9

1

0

0

6

2

0

 

3

Khoa Xây dựng

40

2

2

1

26

9

0

 

 

Bộ môn Kỹ thuật cơ sở

16

0

0

1

11

4

0

 

 

Bộ môn Cầu đường

9

1

0

1

6

1

0

 

 

Bộ môn Công nghệ xây dựng

14

1

2

1

7

3

0

 

 

Bộ môn Thực hành

1

0

0

0

0

1

0

 

4

Khoa Kiến trúc

34

0

0

0

26

8

0

 

 

Bộ môn Kiến trúc

22

0

0

0

19

3

0

 

 

Bộ môn Cơ sở kiến trúc

12

0

0

0

7

5

0

 

5

Khoa Môi Trường

10

0

1

1

6

2

0

 

 

Bộ môn Kỹ thuật và quản lý MT

10

0

1

1

6

2

0

 

6

Khoa KHTN

28

0

0

1

26

1

0

 

 

Bộ môn Lý - Hóa

11

0

0

1

9

1

0

 

 

Bộ môn Toán

17

0

0

3

14

0

0

 

7

Khoa QTKD

42

0

1

5

33

3

0

 

 

Bộ môn Tài chính

8

0

1

2

5

0

0

 

 

Bộ môn Ngân hàng

9

0

0

0

7

2

0

 

 

Bộ môn QTKD Marketing

13

0

0

3

9

1

0

 

 

Bộ môn QTKD Tổng hợp

12

0

0

6

6

0

0

 

8

Khoa Kế toán

28

0

0

1

26

1

0

 

 

Bộ môn Kế toán

12

0

0

3

8

1

0

 

 

Bộ môn Kiểm toán

7

0

0

2

5

0

0

 

 

Mộ môn Kế toán quản trị

9

0

0

1

8

0

0

 

9

Khoa Du lịch

20

0

0

2

13

5

0

 

 

Bộ môn Nhà hàng - Khách sạn

8

0

0

2

4

2

0

 

 

Bộ môn Lữ hành

12

0

0

1

8

3

0

 

10

Khoa KHXH&NV

34

0

1

4

25

4

0

 

 

Bộ môn Văn học

12

0

0

1

9

2

0

 

 

Bộ môn VNH & QHQT

12

0

1

3

8

0

0

 

 

Tổ Chuyên môn Luật

10

0

0

2

6

2

0

 

11

Khoa Lý luận chính trị

12

0

0

1

8

3

0

 

 

Bộ môn Mac-Lênin

7

0

0

1

6

0

0

 

 

Tổ CM Tư tưởng HCM

4

0

0

1

0

3

0

 

 

Tổ CM Đường lối Đảng CSVN

1

0

0

0

1

0

0

 

12

Khoa Ngoại ngữ

45

0

0

0

36

9

0

 

 

Bộ môn AV không chuyên

13

0

0

0

12

1

0

 

 

Bộ môn AV chuyên ngành

16

0

0

0

10

6

0

 

 

Bộ môn AV chuyên  ngữ

16

0

0

1

13

2

0

 

13

Khoa ĐTQT

14

0

0

0

13

1

0

 

 

Bộ  môn CMU

7

0

0

1

6

0

0

 

 

Bộ môn PSU

7

0

0

0

5

2

0

 

14

Khoa Y dược

25

0

1

1

3

20

0

 

15

Khoa sau Đại học

14

0

1

12

1

0

0

 

II

CÁC TRUNG TÂM

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm TCCN&DN

17

0

0

0

17

0

0

 

 

Bộ môn Du lịch

5

0

0

0

3

2

0

 

 

Bộ môn Tin học

8

0

0

0

7

1

0

 

 

Tổ chuyên môn Ngoại ngữ

4

0

0

0

2

2

0

 

 

Tổ chuyên môn Kế toán

7

0

0

0

4

3

0

 

2

Trung tâm GDTC_QP

27

0

0

0

2

25

0

 

3

Trung tâm Đào tạo từ xa

7

0

0

4

3

0

0

 

4

Trung tâm Ngoại ngữ

1

0

0

0

1

0

0

 

5

Trung tâm NIIT

1

0

0

0

1

0

0

 

6

Trung tâm ACCA

3

0

0

0

3

0

0

 

7

Trung tâm phát triển CNTT

4

0

0

0

4

0

0

 

8

Trung tâm Công nghệ phần mềm

11

0

0

0

11

0

0

 

9

Trung tâm Điện - Điện tử

5

0

0

0

5

0

0

 

10

Trung tâm Thực hành

4

0

0

0

4

0

0

 

11

Trung tâm Từ điển bách khoa

3

0

0

0

3

0

0

 

12

Trung tâm Học liệu

8

0

0

0

8

0

0

 

 

Đà Nẵng, ngày......tháng......năm 2010

HIỆU TRƯỞNG

 

    BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

                                                             Biểu mẫu 24

Công khai tài chính của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng                                                             Năm học 2010

 

 

Đơn vị

Số lượng

I

Học phí hệ chính quy chương trình đại trà  năm học 2010

Triệu đồng/năm

 

1

Tiến Sỹ

-

0,0

2

Thạc sỹ

-

17,000

3

Đại học

-

08,000

4

Cao đẳng

-

07,200

5

Trung cấp chuyên nghiệp

-

03,700

II

Học phí hệ chính quy chương trình khác năm học 2010

      USD/năm

 

1

Tiến Sỹ

 

0,0

2

Thạc sỹ

 

0,0

3

Đại Học

 

 

3.1

Đại học Công nghệ thông tin (CMU)

-

750

3.2

Đại học Quản trị kinh doanh (PSU)

-

600

4

Cao đẳng Công nghệ thông tin (CMU)

-

600

III

Học phí hệ vừa học vừa làm tại trường năm học 2010

  Ngàn đồng/Tín chỉ

 

1

Tiến Sỹ

-

0,0

2

Thạc sỹ

-

0,0

3

Đại học văn bằng hai

-

220

4

Cao đẳng

-

0,0

IV

Tổng thu năm 2009

     Tỷ đồng

87,908

1

Từ ngân sách

-

-

2

Từ học phí, lệ phí

-

85,189

3

Từ chuyển giao công nghệ

-

1,598

4

Từ nguồn khác

-

1,121

 

       Đà nẵng, ngày         tháng       năm 2010                                                                                                                                                                    

                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

 
 
 Báo cáo công khai
© 2014 Đại Học Duy Tân